Bản đồ quy hoạch khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái Quảng Ninh đến 2030 tầm nhìn 2050

Là một thành phố vùng biên giới tiếp giáp với Trung Quốc nên tiềm năng phát triển kinh tế của thành phố Móng Cái Quảng Ninh là rất lớn. Thủ tướng chính phủ ký quyết định phê duyệt quy hoạch khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái – Quảng Ninh đến năm 2030 tầm nhìn 2050 với những nội dung chủ yếu sau :

Phạm vi ranh giới quy hoạch khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái

Quy hoạch khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái gồm toàn bộ thành phố Móng Cái (bao gồm 17 đơn vị hành chính trực thuộc là các phường:

  • Trà Cổ, Trần Phú, Ka Long, Ninh Dương, Hải Yên, Hải Hòa, Bình Ngọc, Hòa Lạc và các xã: Hải Tiến, Vạn Ninh, Hải Đông, Quảng Nghĩa, Vĩnh Thực, Vĩnh Trung, Hải Sơn, Hải Xuân, Bắc Sơn).
  • Khu công nghiệp – Cảng biển Hải Hà (bao gồm 3 đơn vị hành chính là các xã: Quảng Điền, Quảng Phong và Phú Hải); thị trấn Quảng Hà và các xã Quảng Thắng, Quảng Thành, Quảng Minh, Quảng Trung, Cái Chiên (huyện Hải Hà).

Xem thêm : Quy hoạch huyện Hải Hà Quảng Ninh

Vị trí thành phố Móng Cái Quảng Ninh

Vị trí thành phố Móng Cái Quảng Ninh

Toàn bộ diện tích tự nhiên khu kinh tế khoảng 121.197 ha, trong đó diện tích đất liền là 66.197 ha và diện tích mặt biển là 55.000 ha. Ranh giới địa lý được xác định như sau :

  • Phía Bắc: Giáp thành phố Đông Hưng (Trung Quốc).
  • Phía Tây: Giáp một số xã của huyện Đầm Hà và huyện Vân Đồn.
  • Phía Đông và Nam: Giáp biển Đông (vịnh Bắc Bộ).

Mô hình và cấu trúc không gian khu kinh tế Móng Cái

  • Phát triển theo mô hình và cấu trúc không gian theo hướng 01 trục 02 vùng (phía Bắc và phía Nam) với 03 trung tâm (01 trung tâm hạt nhân là đô thị tích hợp mới (Khu trung tâm hành chính) và 02 trung tâm động lực là trung tâm Khu công nghiệp Cảng biển Hải Hà và thành phố cửa khẩu Móng Cái).

  • Cấu trúc không gian thành 05 khu vực phát triển chính :

  1. Khu A: Đô thị Móng Cái (trung tâm động lực).
  2. Khu B: Khu vực Hải Hà (trung tâm động lực).
  3. Khu C: Đô thị trung tâm hành chính, dịch vụ tổng hợp mới (trung tâm hạt nhân).
  4. Khu D: Khu vực du lịch biển đảo phía Nam (vùng phía Nam).
  5. Khu E: Dịch vụ thương mại vùng biên và phát triển nông thôn mới (vùng phía Bắc).

Trong từng khu vực có các phân khu đảm bảo các chức năng bao gồm: Khu vực cửa khẩu quốc tế; khu công nghiệp; trung tâm tài chính; khu đô thị, khu dân cư và các khu chức năng xây dựng khác.

Định hướng phát triển không gian KKT cửa khẩu Móng Cái

Sơ đồ định hướng phát triển không gian khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái

Sơ đồ định hướng phát triển không gian khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái

Khu A – Đô thị Móng Cái (trung tâm động lực)

  • Diện tích khoảng 32.410 ha, gồm các phân khu chức năng :
  • Khu trung tâm đô thị hiện hữu (Khu A1).
  • Khu đô thị đường vành đai 2, 3 (Khu A2).
  • Khu công nghiệp Hải Yên (Khu A3).
  • Khu hợp tác kinh tế song phương (Khu A4).
  • Khu vực xã Hải Xuân và xã Vạn Ninh (Khu A5).
  • Khu du lịch Trà Cổ – Bình Ngọc (Khu A6).
  • Định hướng quy hoạch phát triển không gian thành phố Móng Cái chủ yếu phát triển về phía Tây, Đông và Nam lấy sông Ka Long là trục cảnh quan chính của đô thị.

Trong đó:

  • Không gian chính thành phố Móng Cái tập trung tại khu trung tâm đô thị.
  • Khu vực phía Nam chủ yếu phát triển về du lịch tại Trà Cổ, Bình Ngọc và du lịch cao cấp tại đảo Vĩnh Trung, Vĩnh Thực.
  • Khu vực phía Tây tập trung phát triển đô thị trung tâm của Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái.
  • Khu vực phía Bắc phát triển khu du lịch sinh thái ven hồ nước và các khu biên giới phục vụ quốc phòng – an ninh.

Khu trung tâm đô thị hiện hữu (Khu A1)

  • Tiếp tục phát triển thành khu trung tâm dịch vụ thương mại cửa khẩu gắn liền với cửa khẩu Bắc Luân I và cửa khẩu Bắc Luân II hình thành khu hợp tác thương mại.

  • Tập trung phát triển mật độ cao trong khu vực tiếp giáp với các cửa khẩu Bắc Luân I, Bắc Luân II và khu hợp tác kinh tế qua biên giới; phát triển mạnh các dịch vụ hỗ trợ du lịch, hỗ trợ đời sống và dịch vụ cho các thương gia từ nước ngoài có thể ở ngắn hạn như khu vực 100 ha giữa 2 cửa khẩu Bắc Luân I và Bắc Luân II, Khu đô thị phía Nam, Khu hợp tác kinh tế Móng Cái.

  • Xây dựng hoàn thiện các dự án đã và đang triển khai.

  • Hình thành các tuyến phố dịch vụ thương mại, tài chính ngân hàng, nối kết 2 bờ sông Ka Long cùng với hệ thống công viên, cây xanh mặt nước. Các tuyến phố này cần bảo đảm tăng cường thiết kế đô thị, cải tạo chỉnh trang, gắn với bảo tồn hệ sinh thái cây xanh mặt nước tại Khu trung tâm.

Khu Đô thị vành đai 2, 3 (Khu A2)

Phát triển đô thị với các không gian công cộng, không gian xanh…; phát triển đô thị từ đường vành đai 1 (Đại lộ Hòa Bình) ra tới đường cao tốc Hạ Long – Móng Cái; trên trục đường ra cầu Bắc Luân I, về phía khu Trà Cổ và Bình Ngọc, phát triển các khu đô thị nhỏ (quy mô khoảng 100 ha) hình thành các khu sinh thái, thân thiện với môi trường; dự trữ quỹ đất phát triển khu đô thị mới, quy mô nhỏ dọc tỉnh lộ 341.

Khu công nghiệp Hải Yên và xã Hải Xuân (Khu vực A3)

Xây dựng hoàn chỉnh Khu công nghiệp Hải Yên với xu hướng chuyển dần sang công nghiệp sạch. Nghiên cứu bố trí một số cụm công nghiệp quy mô nhỏ, trên cơ sở đánh giá điều kiện thực tế và nhu cầu đầu tư xây dựng bảo đảm yêu cầu về môi trường. Hình thành không gian cây xanh mật độ lớn tại khu vực xã Hải Xuân để tạo vành đai xanh bao quanh và giới hạn sự phát triển của khu vực đô thị trung tâm.

Khu hợp tác kinh tế qua biên giới (Khu A4)

Khu hợp tác kinh tế qua biên giới được bố trí xây dựng tại khu vực cầu Bắc Luân II, có diện tích khoảng 1.350 ha. Đây là khu vực giao thương giữa Việt Nam – Trung Quốc, ASEAN – Trung Quốc; phát triển thành đầu mối quan hệ kinh tế đối ngoại, hợp tác hữu nghị trực tiếp giữa tỉnh Quảng Ninh (Việt Nam) và tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc) với các hoạt động thương mại, dịch vụ xuất nhập khẩu, du lịch, xúc tiến thương mại, đầu tư; sản xuất, gia công, chế biến nông, lâm sản, lắp ráp, sản xuất hàng công nghiệp tiêu dùng, phát triển du lịch… Bố trí các khu chức năng chính gồm :

  • Khu sản xuất, gia công xuất khẩu.

  • Khu mậu dịch qua biên giới.

  • Khu tài chính quốc tế.

  • Khu logistic hiện đại.

  • Khu du lịch qua biên giới.

  • Khu hội chợ triển lãm quốc tế.

  • Các khu chức năng khác.

  • Khu đô thị phụ trợ.

Khu vực xã Hải Xuân và xã Vạn Ninh (Khu A5)

Hình thành 02 trục không gian hướng tâm; gắn kết với các khu nuôi trồng thủy hải sản; nâng cấp và bổ sung các cảng, bến thủy nội địa…

Khu du lịch Trà Cổ – Bình Ngọc (Khu A6)

  • Xây dựng Khu du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo và triển lãm phục vụ thương nhân công tác ngắn hạn tại khu vực ngã ba Trà Cổ, Bình Ngọc.

  • Quy hoạch xây dựng bãi biển Trà Cổ thành khu dịch vụ du lịch cao cấp phục vụ khách du lịch trong nước và quốc tế.

  • Quy hoạch xây dựng một số khu đô thị với quy mô nhỏ từ cầu Bắc Luân I ra khu vực Trà Cổ và Bình Ngọc, phát triển mô hình nhà ở sinh thái.

  • Hoàn chỉnh mạng lưới giao thông kết nối phía Đông – Tây của khu vực Trà Cổ – Bình Ngọc với đường bộ ra đảo Vĩnh Trung – Vĩnh Thực để đẩy mạnh phát triển kinh tế, du lịch, đảm bảo quốc phòng – an ninh.

Khu B – Khu vực Hải Hà (trung tâm động lực)

  • Diện tích khoảng 18.630 ha, gồm các phân khu chức năng :
  • Khu công nghiệp Cảng biển Hải Hà (Khu B1).
  • Khu thị trấn Quảng Hà (Khu B2).
  • Khu đô thị mới Quảng Minh (Khu B3).
  • Khu trung tâm đô thị mới khu vực Quảng Minh – Quảng Thắng (Khu B4).
  • Khu dân cư cải tạo, chỉnh trang (Khu B5).
  • Các khu vực còn lại (Khu B6).
  • Phát triển Khu công nghiệp Cảng biển Hải Hà theo hướng hiện đại, thân thiện với môi trường.

  • Thị trấn Quảng Hà : Cải tạo chỉnh trang đô thị hiện hữu; hình thành các khu đô thị mới về phía Đông; tập trung phát triển nông nghiệp công nghệ cao về phía Tây.

  • Hình thành các khu đô thị mới dọc tuyến đường kết nối giữa Hải Hà và Móng Cái. Tổ chức khai thác du lịch sinh thái gắn với bảo tồn rừng ngập mặn; hình thành các khu dịch vụ và khu nhà ở xã hội tại phía Bắc Khu công nghiệp Cảng biển Hải Hà để giải quyết nhu cầu nhà ở cho Khu công nghiệp và Cảng biển Hải Hà.

Khu C – Trung tâm đô thị tích hợp mới (trung tâm hạt nhân)

  • Diện tích khoảng 11.200 ha, gồm các khu chức năng : Trung tâm đô thị tích hợp mới (Khu C1); khu công nghiệp công nghệ cao (Khu C2); khu vực đô thị mới (Khu C3); các khu vực còn lại (Khu C4).

  • Quy hoạch xây dựng khu đô thị trung tâm hành chính, dịch vụ tổng hợp mới tại xã Hải Đông, đáp ứng được yêu cầu về quỹ đất, kết nối giao thông cho việc hình thành và phát triển khu kinh tế.

  • Khu vực phía Nam, quy hoạch xây dựng khu dịch vụ du lịch và hình thành đô thị ven biển (quy mô 200 ha).

Khu D – Khu vực du lịch biển đảo phía Nam (vùng phía Nam)

  • Diện tích khoảng 35.650 ha, gồm các khu chức năng : Khu du lịch đảo Vĩnh Trung – Vĩnh Thực (Khu D1) ; khu du lịch đảo Cái Chiên (Khu D2).

  • Hình thành hành lang du lịch biển đảo tầm cỡ khu vực và quốc tế trên cơ sở kết nối quần thể du lịch ven biển Quảng Ninh (từ đảo Hoàng Tân – Tuần Châu – Hạ Long – Bái Tử Long – Vân Đồn – Móng Cái – Trà Cổ) ; xây dựng một số khách sạn, khu resort với quy mô thích hợp, có hình thức kiến trúc độc đáo, đạt tiêu chuẩn quốc tế để phục vụ nhu cầu tham quan đầu tư, du lịch và nghỉ dưỡng.

  • Khu vực đảo Vĩnh Trung – Vĩnh Thực tiến hành xây dựng khu du lịch dịch vụ chất lượng cao; xây dựng tuyến cáp treo từ Trà Cổ – Bình Ngọc ra đảo Vĩnh Trung – Vĩnh Thực phục vụ nhu cầu tham quan du lịch biển đảo ; xây dựng cảng Vạn Gia là cảng hành khách quốc tế, tiếp nhận khách du lịch trong và ngoài nước.

  • Khu vực đảo Cái Chiên tập trung phát triển các loại hình du lịch cao cấp, tại khu vực phía Đông kết hợp hoạt động du lịch gắn với việc xây dựng bến cảng nước sâu đa năng, phục vụ phát triển dịch vụ cảng biển.

Khu E – Dịch vụ thương mại vùng biên và phát triển nông thôn mới (vùng phía Bắc)

Quy mô diện tích khoảng 23.310 ha, gồm các khu chức năng :

  • Khu vực phát triển kinh tế – xã hội vùng biên gắn với đảm bảo quốc phòng – an ninh (Khu E1) có quy mô diện tích khoảng 210 ha. Hình thành các trung tâm thương mại – dịch vụ, phát triển nông nghiệp công nghệ cao, đồng thời tăng cường ổn định kinh tế cho khu vực vùng biên.

  • Khu vực phát triển du lịch sinh thái nghỉ dưỡng 5 hồ (Khu E2) có quy mô diện tích khoảng 1.600 ha. Phát triển các khu du lịch sinh thái gắn với 5 hồ kết hợp với cảnh quan đồi núi, xây dựng khu nghỉ dưỡng cao cấp thân thiện với cảnh quan thiên nhiên, gắn phát triển kinh tế với đảm bảo quốc phòng – an ninh.

  • Các khu vực còn lại (Khu E3) có quy mô diện tích khoảng 21.500 ha. Tập trung phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới gắn liền với bảo vệ quốc phòng – an ninh. Xây dựng và hoàn thiện mô hình nông thôn mới tại các xã trên địa bàn khu kinh tế.

Quy hoạch giao thông khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái Quảng Ninh

Giao thông đối ngoại khu kinh tế Móng Cái

+ Đường bộ

  • Xây dựng tuyến cao tốc Hạ Long – Khu kinh tế Vân Đồn – Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái, quy mô 6 – 8 làn xe.
  • Xây dựng tuyến đường ven biển liên kết Khu kinh tế Vân Đồn với Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái quy mô 4 – 6 làn xe.
  • Nâng cấp đầu tư các tuyến quốc lộ: 18, 18B, 18C và 4B theo quy hoạch.
  • Cải tạo nâng cấp đường vành đai biên giới, kết nối các cửa khẩu Bắc Luân I, Bắc Luân II và Bắc Luân III với cửa khẩu Bắc Phong Sinh và cửa khẩu Hoành Mô – Đồng Văn quy mô đạt cấp IV miền núi.
  • Xây dựng đường tuần tra biên giới nối từ khu vực Hải Hòa ra mũi Sa Vĩ.

+ Đường sắt

  • Nghiên cứu xây dựng mới tuyến đường sắt Hạ Long – Móng Cái,
  • Xây dựng tuyến nhánh kết nối đường sắt Hạ Long – Móng Cái với Cảng biển Hải Hà.
  • Xây dựng 03 ga chính trong phạm vi Khu kinh tế: Quảng Hà, Móng Cái và ga tiền cảng.

+ Đường thủy 

  • Hàng hải : Phát triển vận tải và dịch vụ vận tải biển; phát triển hệ thống cảng biển phù hợp với quy hoạch nhóm cảng biển phía Bắc đã được phê duyệt; xây dựng cảng nước sâu đa năng tại Khu công nghiệp Hải Hà và đảo Cái Chiên, huyện Hải Hà ; cải tạo nâng cấp cảng tổng hợp Vạn Gia.
  • Đường thủy nội địa : Phát triển dịch vụ du lịch biển đảo và đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thủy hải sản ; xây dựng cảng chuyên dụng và cơ sở đóng mới sửa chữa phương tiện đường thủy phục vụ phát triển tổ hợp công nghiệp và năng lượng ; cải tạo nâng cấp hệ thống cảng bến thủy nội địa kết nối các khu chức năng, các khu vực biển đảo phù hợp với quy hoạch được duyệt.

+ Đường không

Nâng cấp cải tạo sân bay Hồng Kỳ tại khu vực phường Ninh Dương, kết hợp khai thác dân dụng (sân bay taxi) và cứu nạn, quy mô sân bay cấp 2B. Dự trữ quỹ đất để xây dựng sân bay tại xã Vạn Ninh khi có nhu cầu phát triển.

Giao thông nội thị KKT Móng Cái

  • Đường trục chính Khu kinh tế : Hình thành các trục dọc (quốc lộ 18, tuyến đường ven biển) và các trục ngang kết nối các khu vực chức năng của Khu kinh tế (cải tạo nâng cấp quốc lộ 18B, tỉnh lộ 341).

  • Đường trục chính khu vực đô thị : Xây dựng các tuyến đường vành đai 1, vành đai 2 và các trục hướng tâm kết nối hệ thống giao thông nội thị với giao thông đối ngoại.

  • Hệ thống bãi đỗ xe : Tận dụng tối đa không gian vườn hoa công viên, quảng trường giao thông để làm bãi đỗ xe ngầm, bãi đỗ xe nổi.

Hệ thống các công trình đầu mối giao thông tại khu kinh tế Móng Cái

  • Xây dựng các nút giao khác mức giữa đường cao tốc Hạ Long – Móng Cái với các tuyến: Đường trục chính Khu công nghiệp Hải Hà, quốc lộ 18 hiện có, trục chính vào đô thị tích hợp mới của Khu kinh tế, tỉnh lộ 335…
  • Hệ thống bến xe : Xây dựng mới bến xe khách liên tỉnh kết hợp với ga đường sắt Móng Cái, bến xe khách Móng Cái 2, bến xe Hải Hà 2; cải tạo nâng cấp bến xe Móng Cái hiện tại, bến xe Hải Hà thành bến xe nội tỉnh và phục vụ giao thông công cộng.

Những dự án ưu tiên đầu tư tại khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái

Xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật chính:

Hạ tầng kỹ thuật

  • Xây dựng hệ thống đường dẫn cầu Bắc Luân II; xây dựng đường bộ nối thị trấn Quảng Hà với Khu công nghiệp Cảng biển Hải Hà; xây dựng cảng Hải Hà (giai đoạn I), nâng cấp Cảng Vạn Gia đạt công suất 1.000.000 tấn/năm; cải tạo, nâng cấp tuyến đường vành đai biên giới; xây dựng cảng quốc phòng trên các đảo kết hợp phát triển kinh tế với quốc phòng – an ninh.

  • Xây dựng các công trình: Nhà máy nước Quất Đông 68.000 m3/ngày đêm; nhà máy nước Quảng Minh 10.000 m3/ngày đêm; trạm cấp nước Cái Chiên 500 m3/ngày đêm. Nâng công suất trạm cấp nước Vạn Gia lên 1.000 m3/ngày đêm, nhà máy nước Hải Hà 1 và nhà máy nước Hải Hà 2 lên tổng công suất 120.000 m3/ngày đêm.

  • Xây dựng Nhà máy nhiệt điện tại Hải Hà công suất 900 MW (giai đoạn I); đường dây và trạm 220 KV tại Hải Hà (2×250) MW và Móng Cái (1×250) MW; xây mới trạm 110 KV Biên Mậu (2×63) MW, Hải Đông (2×40) MW. Xây dựng tuyến cáp ngầm 22 KV từ đảo Vĩnh Trung – Vĩnh Thực ra đảo Cái Chiên.

  • Xây dựng 5 trạm xử lý nước thải tại thành phố Móng Cái với tổng công suất 64.000 m3/ngày đêm; Khu Liên hiệp xử lý chất thải rắn Quảng Nghĩa quy mô 22 ha tại xã Quảng Nghĩa; công viên nghĩa trang Móng Cái diện tích 25 ha.

Hạ tầng kinh tế

  • Xây dựng và hoàn thiện hạ tầng khung cho Khu du lịch Trà Cổ.

  • Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các trung tâm thương mại tại Móng Cái.

  • Xây dựng hoàn thiện hệ thống lưu trú, bổ sung các khách sạn 3 và 4 sao tại các điểm du lịch.

  • Hạ tầng xã hội: Cải tạo và chỉnh trang cảnh quan hai bên sông Ka Long và Hà Cối.

  • Phát triển đô thị và nông thôn:

  • Hoàn thiện các dự án hạ tầng, lấp đầy các khu đô thị, khu dân cư hiện có.

  • Xây dựng và hoàn thiện các xã theo mô hình nông thôn mới.

Từ khóa: , , , , , , , , , , , ,